IELTS Online
Giải đề Bestcom considerate computing IELTS Reading [FULL ANSWERS]
Mục lục [Ẩn]
Bạn đang tìm lời giải chi tiết cho bài Bestcom considerate computing IELTS Reading? Bài viết này sẽ cung cấp FULL đáp án kèm giải thích dễ hiểu, giúp bạn nắm rõ cách làm từng dạng câu hỏi và tránh bẫy thường gặp để cải thiện band điểm nhanh chóng.
| Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa. 👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay |
1. Đề thi Bestcom considerate computing IELTS Reading
Reading Passage
Bestcom-Considerate Computing
‘Your battery is now fully charged,’ announced the laptop to its owner Donald A. Norman in a synthetic voice, with great enthusiasm and maybe even a hint of pride. For the record, humans are not at all unfamiliar with distractions and multitasking. ‘We are used to a complex life that gets constantly interrupted by computer’s attention-seeking requests, as much as we are familiar with procreation,’ laughs Ted Selker of the Massachusetts Institute of Technology (MIT) Media Lab.
(“Pin của bạn hiện đã được sạc đầy,” chiếc laptop thông báo với chủ nhân của nó, Donald A. Norman, bằng một giọng nói tổng hợp, đầy hào hứng và có lẽ còn pha chút tự hào. Trên thực tế, con người vốn không xa lạ gì với sự gián đoạn và việc làm nhiều việc cùng lúc. “Chúng ta đã quen với một cuộc sống phức tạp, liên tục bị gián đoạn bởi những yêu cầu thu hút sự chú ý từ máy tính, cũng giống như việc chúng ta quen thuộc với việc sinh sản vậy,” Ted Selker từ Phòng thí nghiệm Media Lab của MIT cười nói.)
Humanity has been connected to approximately three billion networked telephones, computers, traffic lights and even fridges and picture frames since these things can facilitate our daily lives. That is why we do not typically turn off the phones, shut down the e-mail system, or close the office door even when we have a meeting coming or a stretch of concentrated work. We merely endure the consequences.
(Nhân loại hiện đang kết nối với khoảng ba tỷ thiết bị có mạng lưới như điện thoại, máy tính, đèn giao thông, thậm chí cả tủ lạnh và khung ảnh, vì những thiết bị này hỗ trợ cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Đó là lý do vì sao chúng ta hiếm khi tắt điện thoại, đóng hệ thống email hay đóng cửa văn phòng, ngay cả khi sắp có cuộc họp hoặc cần tập trung làm việc. Chúng ta chỉ đơn giản là chấp nhận những hệ quả của điều đó.)
Countless research reports have confirmed that if people are unexpectedly interrupted, they may suffer a drop in work efficiency, and they are more likely to make mistakes. According to Robert G. Picard from the University of Missouri, it appears to build up the feeling of frustration cumulatively, and that stress response makes it difficult to focus again. It is. not solely about productivity and the pace of life. For some professionals like pilots, drivers, soldiers and doctors, loss of focus can be downright disastrous. ‘If we could find a way to make our computers and phones realise the limits of human attention and memory, they may come off as more thoughtful and courteous,’ says Eric Horvitz of Microsoft Research. Horvitz, Selker and Picard are just a few of a small but prospering group of researchers who are attempting to make computers, phones, cars and other devices to function more like considerate colleagues instead of egocentric oafs.
(Vô số nghiên cứu đã xác nhận rằng khi con người bị gián đoạn bất ngờ, hiệu suất làm việc của họ có thể giảm sút, và họ dễ mắc lỗi hơn. Theo Robert G. Picard từ Đại học Missouri, điều này dường như tích tụ cảm giác bực bội theo thời gian, và phản ứng căng thẳng khiến việc tập trung trở lại trở nên khó khăn. Đây không chỉ là vấn đề năng suất hay nhịp sống. Với một số nghề như phi công, tài xế, binh lính hay bác sĩ, việc mất tập trung có thể gây ra hậu quả thảm khốc. “Nếu chúng ta có thể tìm ra cách để máy tính và điện thoại hiểu được giới hạn về sự chú ý và trí nhớ của con người, chúng sẽ trở nên tinh tế và lịch sự hơn,” Eric Horvitz từ Microsoft Research cho biết. Horvitz, Selker và Picard chỉ là một vài trong số nhóm nhỏ nhưng đang phát triển nhanh chóng những nhà nghiên cứu đang cố gắng khiến máy tính, điện thoại, ô tô và các thiết bị khác hoạt động giống như những đồng nghiệp biết điều, thay vì những kẻ thô lỗ ích kỷ.)
To do this, the machines need new skills of three kinds: sensing, reasoning and communicating. First, a system must: sense or infer where its owner is and what he or she is doing. Next, it must weigh the value of the messages it wants to convey against the cost of the disruption. Then it has to. choose the best mode and time to interject: Each of these pushes the limits of computer science and raises issues of privacy, complexity or reliability. Nevertheless, ‘Attentive’ Computing Systems, have started to make an appearance in the latest Volvos, and IBM has designed and developed a communications software called WebSphere that comes with an underlying sense of busyness. Microsoft has been conducting extensive in-house tests of a way more sophisticated system since 2003. In a couple of years, companies might manage to provide each office employee with a software version of the personal receptionist which is only available to corner-suite executives today.
(Để làm được điều đó, máy móc cần có ba kỹ năng mới: cảm nhận, suy luận và giao tiếp. Trước tiên, hệ thống phải cảm nhận hoặc suy đoán người dùng đang ở đâu và đang làm gì. Tiếp theo, nó phải cân nhắc giá trị của thông điệp cần truyền đạt so với chi phí của sự gián đoạn. Sau đó, nó phải chọn thời điểm và cách thức tốt nhất để “chen vào”. Mỗi bước này đều đẩy giới hạn của khoa học máy tính và đặt ra những vấn đề về quyền riêng tư, độ phức tạp và độ tin cậy. Tuy nhiên, các hệ thống “Điện toán chú ý” đã bắt đầu xuất hiện trên các mẫu xe Volvo mới nhất, và IBM đã phát triển phần mềm truyền thông WebSphere có khả năng nhận biết mức độ bận rộn. Microsoft cũng đã tiến hành thử nghiệm nội bộ một hệ thống phức tạp hơn từ năm 2003. Trong vài năm tới, các công ty có thể cung cấp cho mỗi nhân viên văn phòng một “lễ tân cá nhân” dạng phần mềm – thứ hiện nay chỉ dành cho các giám đốc cấp cao.)
However, the truth is that most people are not as busy as they claim to be, which explains why we can often stand interruptions from our inconsiderate electronic paraphernalia. To find out the extent to which such disruption may claim people’s daily time, an IBM Research team led by Jennifer Lai from Carnegie Mellon University studied ten managers, researchers and interns at the workplace. They had the subjects on videotape, and within every period of a specific time, they asked the subjects to evaluate their ‘interruptibility’. The time a worker spent in leave-me-alone state varied from individual to individual and day to day, and the percentage ranged from 10 to 51. Generally, the employees wished to work without interruption for roughly 1/3 of the time. Similarly, by studying Microsoft workers, Horvitz also came to the discovery that they ordinarily spend over 65 per cent of their day in a low-attention mode.
(Tuy nhiên, sự thật là phần lớn mọi người không bận rộn như họ nghĩ, điều này giải thích vì sao chúng ta thường chịu đựng được những gián đoạn từ các thiết bị điện tử thiếu tinh tế. Để xác định mức độ những gián đoạn này chiếm bao nhiêu thời gian mỗi ngày, một nhóm nghiên cứu của IBM do Jennifer Lai từ Đại học Carnegie Mellon dẫn đầu đã nghiên cứu 10 quản lý, nhà nghiên cứu và thực tập sinh tại nơi làm việc. Họ quay video các đối tượng và trong từng khoảng thời gian nhất định, yêu cầu họ đánh giá mức độ “có thể bị làm phiền”. Thời gian mà một người muốn “để tôi yên” thay đổi tùy theo cá nhân và từng ngày, dao động từ 10% đến 51%. Nhìn chung, nhân viên muốn làm việc không bị gián đoạn khoảng 1/3 thời gian. Tương tự, khi nghiên cứu nhân viên Microsoft, Horvitz cũng phát hiện rằng họ thường dành hơn 65% thời gian trong ngày ở trạng thái chú ý thấp.)
Obviously, today’s phones and computers are probably correct about two-thirds of time by assuming that their users are always available to answer a call, check an email, or click the ‘OK’ button on an alert box. But for the considerate systems to be functional and useful, their accuracy has to be above 65 in sending when their users are about to reach their cognitive limit.
(Rõ ràng, điện thoại và máy tính ngày nay có thể đúng khoảng hai phần ba thời gian khi cho rằng người dùng luôn sẵn sàng trả lời cuộc gọi, kiểm tra email hoặc nhấn “OK” trên các thông báo. Nhưng để các hệ thống “biết điều” thực sự hữu ích, độ chính xác của chúng cần vượt quá 65% trong việc xác định thời điểm người dùng sắp đạt đến giới hạn nhận thức.)
Inspired by Horvitz’s work, Microsoft prototype Bestcom-Enhanced Telephony (Bestcom-ET) digs a bit deeper into every user’s computer to find out clues about what they are dealing with. As I said earlier, Microsoft launched an internal beta test of the system in mid-2003. Horvitz points out that by the end of last October, nearly 3,800 people had been relying on the system to field their incoming calls.
(Lấy cảm hứng từ công trình của Horvitz, nguyên mẫu Bestcom-Enhanced Telephony (Bestcom-ET) của Microsoft đào sâu hơn vào máy tính của mỗi người dùng để tìm manh mối về những gì họ đang làm. Như đã đề cập, Microsoft đã triển khai thử nghiệm nội bộ hệ thống này vào giữa năm 2003. Horvitz cho biết đến cuối tháng 10 năm đó, gần 3.800 người đã sử dụng hệ thống để xử lý các cuộc gọi đến.)
Horvitz is, in fact, a tester himself, and as we have our conversation in his office, Bestcom silently takes care of all the calls. Firstly, it checks if the caller is in his address book, the company directory, or the ‘recent call’ list. After triangulating all these resources at the same time, it attempts to figure out what their relationship is. The calls that get through are from family, supervisors and people he called earlier that day. Other callers will get a message on their screens that say he cannot answer now because he is in a meeting, and will not be available until 3pm. The system will scan both Horvitz’s and the caller’s calendar to check if it can reschedule a callback at a time which works for both of them. Some callers will take that option, while others simply leave a voicemail. The same happens with e-mails. When Horvitz is not in his office, Bestcom automatically offers to transfer selected callers to his cellphone, unless his calendar implies that he is in a meeting.
(Thực tế, Horvitz cũng là một người thử nghiệm, và trong khi chúng tôi trò chuyện tại văn phòng của ông, Bestcom âm thầm xử lý tất cả các cuộc gọi. Đầu tiên, hệ thống kiểm tra xem người gọi có trong danh bạ, danh bạ công ty hoặc danh sách cuộc gọi gần đây hay không. Sau khi tổng hợp thông tin từ các nguồn này, nó cố gắng xác định mối quan hệ giữa họ. Những cuộc gọi được kết nối thường đến từ gia đình, cấp trên hoặc những người ông đã gọi trước đó trong ngày. Những người khác sẽ nhận được thông báo rằng ông không thể trả lời vì đang họp và sẽ rảnh sau 3 giờ chiều. Hệ thống cũng kiểm tra lịch của cả hai bên để sắp xếp lại cuộc gọi vào thời điểm phù hợp. Một số người chọn phương án đó, trong khi những người khác để lại tin nhắn thoại. Email cũng được xử lý tương tự. Khi Horvitz không có mặt tại văn phòng, Bestcom tự động chuyển các cuộc gọi quan trọng sang điện thoại di động của ông, trừ khi lịch làm việc cho thấy ông đang họp.)
Questions 14-19
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 2?
In boxes 14-19 on your answer sheet, write
TRUE if the statement is true
FALSE if the statement is false
NOT GIVEN if the information is not given in the passage
14 According to Ted Selker, human reproduction has been disturbed throughout history.
15 If people are interrupted by calls or e-mails, they usually put up with it.
16 Microsoft is now investigating a software which is compatible with ordinary offices.
17 People usually have a misperception about whether they are busy or not.
18 Experts in Carnegie Mellon University conducted a research observing all occupations of IBM.
19 Current phone and computer systems have shortcut keys for people receiving information immediately.
Questions 20-26
Complete the flow-chart below.
Choose ONLY ONE WORD from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 20-26 on your answer sheet.
>> Xem thêm:
2. Đáp án Bestcom considerate computing IELTS Reading
14. Đáp án: FALSE
Đoạn dẫn chứng: “We are used to a complex life that gets constantly interrupted by computer’s attention-seeking requests, as much as we are familiar with procreation.”
Giải thích: Câu nói của Ted Selker chỉ mang tính so sánh rằng con người quen với việc bị gián đoạn giống như quen với việc sinh sản, chứ không hề nói rằng quá trình sinh sản của con người bị gián đoạn trong lịch sử. Vì vậy, thông tin trong câu hỏi đã diễn giải sai ý của tác giả.
15. Đáp án: TRUE
Đoạn dẫn chứng: “We merely endure the consequences.”
Giải thích: Đoạn văn cho biết con người không tắt điện thoại hay email mà chỉ “chịu đựng hậu quả”, tức là chấp nhận sự gián đoạn từ các cuộc gọi hay email. Điều này tương đương với việc “put up with it” trong câu hỏi, nên đáp án là đúng.
16. Đáp án: NOT GIVEN
Đoạn dẫn chứng: “Microsoft has been conducting extensive in-house tests of a way more sophisticated system since 2003.”
Giải thích: Đoạn văn chỉ nói Microsoft đang thử nghiệm nội bộ một hệ thống phần mềm phức tạp hơn, nhưng không đề cập rõ việc phần mềm này có “tương thích với các văn phòng thông thường” hay không. Vì không có thông tin trực tiếp hoặc suy ra được, nên đáp án là NOT GIVEN.
17. Đáp án: TRUE
Đoạn dẫn chứng: “However, the truth is that most people are not as busy as they claim to be.”
Giải thích: Câu này cho thấy con người thường nghĩ mình bận rộn hơn thực tế, tức là có sự nhận thức sai lệch về mức độ bận rộn của bản thân. Điều này trùng khớp với ý “misperception” trong câu hỏi, nên đáp án là TRUE.
18. Đáp án: FALSE
Đoạn dẫn chứng: “an IBM Research team led by Jennifer Lai from Carnegie Mellon University studied ten managers, researchers and interns at the workplace.”
Giải thích: Nghiên cứu được thực hiện bởi nhóm IBM do Jennifer Lai từ Carnegie Mellon University dẫn đầu, và đối tượng nghiên cứu chỉ gồm 10 người thuộc một số vị trí cụ thể (quản lý, nhà nghiên cứu, thực tập sinh), chứ không phải “tất cả các nghề nghiệp của IBM”. Vì vậy, câu hỏi đã phóng đại phạm vi nghiên cứu nên đáp án là FALSE.
19. Đáp án: NOT GIVEN
Đoạn dẫn chứng: (Không có thông tin trực tiếp liên quan đến “shortcut keys”)
Giải thích: Bài đọc có đề cập đến việc điện thoại và máy tính giả định người dùng luôn sẵn sàng phản hồi, nhưng không hề nhắc đến việc các hệ thống hiện tại có “phím tắt” để nhận thông tin ngay lập tức. Do đó, thông tin này không xuất hiện trong bài, nên đáp án là NOT GIVEN.
20. Đáp án: clues
Đoạn dẫn chứng: “Bestcom-Enhanced Telephony (Bestcom-ET) digs a bit deeper into every user’s computer to find out clues about what they are dealing with.”
Giải thích: Flow-chart nói hệ thống Bestcom tìm thông tin về những gì người dùng đang làm. Trong bài, từ “clues” (manh mối) được dùng chính xác để diễn đạt điều này, nên đây là đáp án phù hợp.
21. Đáp án: relationship
Đoạn dẫn chứng: “it attempts to figure out what their relationship is.”
Giải thích: Sơ đồ đề cập việc kiểm tra mối quan hệ giữa người gọi và người nhận (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp). Từ “relationship” xuất hiện trực tiếp trong bài và phù hợp với ngữ cảnh.
22. Đáp án: message
Đoạn dẫn chứng: “Other callers will get a message on their screens that say he cannot answer now…”
Giải thích: Khi người gọi không có trong danh bạ, hệ thống sẽ hiển thị một thông báo trên màn hình. Từ “message” được dùng chính xác để mô tả điều này.
23. Đáp án: reschedule
Đoạn dẫn chứng: “The system will scan both Horvitz’s and the caller’s calendar to check if it can reschedule a callback…”
Giải thích: Sơ đồ nói hệ thống sẽ tìm thời gian phù hợp cho cả hai bên. Trong bài, từ “reschedule” diễn tả việc sắp xếp lại lịch gọi, nên đây là đáp án đúng.
24. Đáp án: voicemail
Đoạn dẫn chứng: “others simply leave a voicemail.”
Giải thích: Nếu không chọn sắp xếp lại cuộc gọi, người gọi có thể để lại tin nhắn thoại. Từ “voicemail” xuất hiện trực tiếp và khớp hoàn toàn với nội dung sơ đồ.
25. Đáp án: cellphone
Đoạn dẫn chứng: “Bestcom automatically offers to transfer selected callers to his cellphone…”
Giải thích: Khi người dùng không ở văn phòng, hệ thống có thể chuyển cuộc gọi sang điện thoại di động. Từ “cellphone” chính là từ khóa cần điền.
26. Đáp án: meeting
Đoạn dẫn chứng: “…unless his calendar implies that he is in a meeting.”
Giải thích: Sơ đồ nói việc chuyển cuộc gọi xảy ra nếu không có điều gì trong lịch trình. Trong bài, điều kiện cụ thể là nếu người dùng không đang họp (“meeting”), nên đây là đáp án chính xác.
| Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức. 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
>> Xem thêm:
3. Từ vựng cần lưu ý đề Bestcom considerate computing IELTS Reading
Để làm tốt bài đọc Bestcom – Considerate Computing, bạn không chỉ cần hiểu nội dung mà còn phải nắm chắc các từ vựng mang tính học thuật liên quan đến công nghệ, hành vi người dùng và sự chú ý (attention). Dưới đây là những từ vựng IELTS Reading quan trọng thường xuất hiện và dễ gây bẫy trong bài:
-
interrupt (v): làm gián đoạn
-
multitasking (n): làm nhiều việc cùng lúc
-
attention-seeking (adj): thu hút sự chú ý
-
endure (v): chịu đựng
-
efficiency (n): hiệu suất
-
frustration (n): sự bực bội
-
disruption (n): sự gián đoạn
-
focus (n/v): sự tập trung / tập trung
-
considerate (adj): chu đáo, biết quan tâm
-
egocentric (adj): ích kỷ, chỉ nghĩ cho bản thân
-
infer (v): suy luận
-
weigh (v): cân nhắc
-
interject (v): chen vào (lời nói/hành động)
-
privacy (n): quyền riêng tư
-
reliability (n): độ tin cậy
-
interruptibility (n): khả năng bị làm phiền
-
prototype (n): bản thử nghiệm
-
triangulate (v): đối chiếu từ nhiều nguồn
-
reschedule (v): sắp xếp lại lịch
4. Khóa học IELTS tại Langmaster
Nếu bạn đang gặp khó khăn với những dạng bài “khó nhằn” như flow-chart, True/False/Not Given hay thường xuyên mắc bẫy paraphrase trong IELTS Reading, việc tự học đôi khi sẽ khiến bạn mất nhiều thời gian mà không hiệu quả. Lúc này, một lộ trình học bài bản cùng sự hướng dẫn từ giáo viên chuyên môn cao sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh hơn.
Nếu bạn đang gặp tình trạng này, việc tham gia một khóa học bài bản sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian và cải thiện rõ rệt. Tại Langmaster, bạn có thể lựa chọn học online hoặc offline với lộ trình rõ ràng, được hướng dẫn chi tiết từng dạng bài thi IELTS và kỹ năng làm bài trong thời gian giới hạn.
-
Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.
-
Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.
-
Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.
-
Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.
-
Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.
-
Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”.
-
Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn, bài tập online, cộng đồng học viên và cố vấn luôn đồng hành.
Langmaster triển khai các lớp OFFLINE dành cho khóa học IELTS và khóa tiếng Anh giao tiếp theo nhóm tại 3 cơ sở Hà Nội:
-
169 Xuân Thủy (Cầu Giấy)
-
179 Trường Chinh (Thanh Xuân)
-
N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm)
Hãy để lại thông tin để được tư vấn chi tiết về lộ trình phù hợp với mục tiêu của bạn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Các dạng bài phổ biến và tiêu chí chấm điểm IELTS Reading chi tiết nhất: Multiple Choice, Matching Information, Matching Headings,... và hướng dẫn chiến lược làm bài hiệu quả
Những sai lầm khi luyện IELTS Reading bao gồm: dịch từng từ, đọc hết cả bài, không đọc câu hỏi trước, không quản lý thời gian, không nắm vững kỹ năng paraphrase, viết sai chính tả
Giải đề thi IELTS Reading “A brief history of humans and food” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Tổng hợp IELTS Reading tips hay nhất giúp bạn đọc nhanh, nắm ý chính và xử lý thông tin chính xác, tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.
Giải đề IELTS Reading “The importance of law” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.




